Hướng dẫn chạy Email Marketing từng bước có thể áp dụng ngay

Hướng dẫn chạy Email Marketing từng bước có thể áp dụng ngay

Một quy trình chuẩn theo từng bước để bạn có thể áp dụng ngay và có một chiến dịch Email Marketing sẽ độc quyền được chia sẻ theo cách đã và đang được áp dụng tại GWEBMAIL.

Hãy bookmark lại nếu bạn là người thường xuyên tương tác trên các công cụ gửi email, các mẹo được chia sẻ này sẽ có ích cho các kế hoạch email marketing của bạn.

1. Những khái niệm về Email Marketing cần biết trước khi thực hành

Nếu bạn là một người mới tập tành làm email, bạn không nên bỏ qua những khái niệm căn bản này để tránh bỡ ngỡ trong quá trình bắt tay vào thực tế.

- Tỷ lệ open (open rate): là tổng số lượt mở email chia cho tổng số lượt gửi.

- Tỷ lệ click (click rate): là tổng số lượt click vào các liên kết được chèn trong nội dung email chia cho tổng số lượt gửi.

- Unsubcribe: là chức năng cho phép người nhận mail hủy đăng ký nhận tin.

- Bounce rate: là tỷ lệ email bị hỏng được trả về do người gửi do địa chỉ email không hoạt động hoặc email sai.

- Người gửi: là địa chỉ mail được dùng để gửi mail đến cho khách hàng. Tên người gửi cũng sẽ được hiển thị trong hộp thư của người nhận. Hiện nay, một số hệ thống gửi Email Marketing sẽ yêu cầu bạn xác thực người gửi để chắc chắn rằng địa chỉ được dùng để gửi mail này vẫn đang hoạt động.

- Cá nhân hóa email: là khi bạn gửi đi các nội dung có chứa tên hoặc các thông tin của riêng người nhận. Chẳng hạn như tên, ngày tháng năm sinh, lịch sử mua hàng, …

- Call to action: là các lời kêu gọi hành động được chèn vào nội dung email với mục tiêu kích thích hành động từ người nhận để click vào các liên kết có trong email.

- Mẫu email HTML: là các mẫu email được thiết kế sẵn và người dùng chỉ cần thay đổi nội dung, hình ảnh đúng với mong muốn của mình.

*Tip: Không cần phải ghi nhớ quá nhiều các khái niệm để tránh gây lầm lẫn trong khi chạy email. 8 định nghĩa được gợi ý đã đủ dùng để bạn có các chiến dịch hiệu quả.

2. Các tiêu chí cần xác định trước khi chạy Email Marketing

Để có thể sử dụng kênh Email Marketing khai thác các cơ hội bán hàng trong một thời gian dài bạn cần có một chiến lược Email Marketing cụ thể để đi đúng hướng. Riêng đối với việc chuẩn bị để chạy chiến dịch Email Marketing, bạn cần xác định được:

2.1 Ngân sách:

Ngân sách trong email có sự khác biệt so với sử dụng quảng cáo Facebook hay Google. Phần ngân sách này chủ yếu được dùng để chi trả cho các công cụ Email Marketing và được chia thành hai trường hợp như sau:

- Trường hợp thứ nhất, các công cụ tính phí theo lượng subcribe bạn sẽ nạp vào hệ thống như Mailchimp, Get Response, Zeta Mail, ... Khi đó, lượng subcribe của bạn càng lớn đồng nghĩa với việc bạn sẽ tốn nhiều chi phí hơn. Chính vì vậy, ở trường hợp này bạn cần quyết định ngân sách của mình là bao nhiêu để sử dụng gói dịch vụ phù hợp.

- Trường hợp thứ hai, công cụ tính phí theo lượt mở như GWEBMAIL. Rất dễ để thấy cơ chế tính phí này gần như tương tự với Facebook hoặc Google. Chỉ khi khách hàng tương tác với mail mà cụ thể là mở mail thì bạn mới bị trừ tiền trong tài khoản. Vậy khi đó bạn cần biết ngân sách của mình để có chiến thuật chạy cho phù hợp. Điều đó có nghĩa là gì? Một ví dụ cụ thể sẽ giúp bạn dễ hình dung hơn.

Chẳng hạn với mức ngân sách là 1 triệu đồng cho đợt chạy email sắp tới, và chi phí cho mỗi lượt mở mail là 800 đồng. Bạn nên làm thế nào?

Bạn không nên dồn tất cả ngân sách cho 1 chiến dịch để đạt 1000 lượt mở và tốn 800.000 đồng. Một chiến thuật tốt là bạn chia nhỏ ngân sách thành 2 chiến dịch và mỗi chiến dịch với mục tiêu 500 lượt mở. Và khi đó, bạn có thể dùng 2 thông điệp để tiếp cận khách hàng của mình. Cách thức này giúp bạn vừa đa dạng hóa nội dung vừa đo lường được khách hàng sẽ có xu hướng tương tác với mẫu nội dung nào. Hoặc bạn có thể chọn cách cùng 1 mẫu nội dung nhưng với 2 tiêu đề khác nhau để so sánh kết quả.

Hai chiến dịch với cùng nội dung nhưng khác tiêu đề trên GWEBMAIL

2.2 Một email được dùng để làm mail gửi:

Để gửi email trên tất cả các hệ thống, bạn cần có một địa chỉ email dùng để gửi đi những thông điệp của mình. Địa chỉ email này không chỉ được hiển thị khi khách hàng nhận được nội dung mà bạn gửi đến mà còn được dùng để nhận các phản hồi từ phía khách hàng. Bạn có thể sử dụng bất kỳ các email sẵn có nào đang hoạt động cho mục đích này. Nhưng để mang lại hiệu quả tốt nhất, một số lưu ý khi chọn lựa dành cho bạn như sau:

- Nên sử dụng một email đã đăng ký sử dụng và vẫn đang được sử dụng thường xuyên. Khi email được ghi nhận có thời gian hoạt động, sẽ được đánh giá cao về độ tin cậy. Dùng những email có độ tin cậy cao và hoạt động tốt để gửi Email Marketing sẽ hạn chế rơi vào spam.

-  Tiếp theo để tạo sự tin cậy cho người nhận, không sử dụng các email được đặt tên một cách “bất thường” như có chứa nhiều các ký tự kiểu, tên được đặt theo các biệt danh tuổi teen, … Khi khách hàng nhận được email từ một địa chỉ thiếu sự tin cậy, bạn chắc chắn sẽ ngay lập tức bị đánh giá thiếu chuyên nghiệp. Thậm chí khách hàng còn đánh dấu ngay thư của bạn là spam.

2.3 Định hướng nội dung:

Định hướng nội dung ở đây chính là bước tiền đề để hỗ trợ cho việc viết nội dung ở bước tiếp theo. Tại bước này, bạn chỉ cần xác định rõ sự kiện nào, sản phẩm nào, chương trình nào hay dịch vụ nào sẽ được giới thiệu trong nội dung của email. Và với yếu tố được lựa chọn có những điểm nổi bật nào cần được thể hiện trên email để kích thích người dùng tương tác.

Thông thường, các khách hàng sẽ lựa chọn chạy email để giới thiệu về một sản phẩm/dịch vụ mới, để thông tin về một chương trình khuyến mãi sắp diễn ra hoặc thông báo về một sự kiện nổi bật nào đó.

Mẫu email marketing của một trung tâm anh ngữ

2.4 Data:

Nếu như trong cách chạy Email Marketing truyền thống, tập data là điều kiện tiên quyết cho mỗi chiến dịch Email Marketing thì hiện nay đã có sự chuyển đổi vô cùng lớn. Bởi có data email khách hàng hay không bạn vẫn có thể chạy các chiến dịch email. Bạn có thể làm được điều đó trên hệ thống GWEBMAIL khi big data được đưa vào khai thác để chạy email. Và bạn chỉ cần có cách khai thác hệ thống tốt để gia tăng các cơ hội bán hàng.

Hoặc bạn cũng có thể sử dụng tập data sẵn có của chính mình thông qua việc thu thập email khách hàng bằng nhiều cách thức khác nhau.

Thậm chí, bạn cũng có thể sáng tạo tối đa để không bỏ lỡ cơ hội bán hàng quý giá nào bằng cách vừa kết hợp “chế độ chăm sóc đặc biệt” cho tập dữ liệu của mình. Vừa tìm kiếm thêm các khách hàng tiềm năng từ hệ thống GWEBMAIL.

2.5 Trang đích:

Bên cạnh lượt mở, điều khiến người làm Email Marketing trông ngóng hơn hết chính là lượt click của khách hàng vào các liên kết được chèn trong nội dung. Trước khi nghĩ đến nên đặt câu kêu gọi hành động ở vị trí nào, lời kêu gọi ra sao thì bạn cần phải xác định được trang đích nơi bạn muốn dẫn khách hàng đến.

Hai hình thức trang đích thường được sử dụng nhất là website hoặc các landing page bán hàng. Khách hàng sẽ thực hiện các chuyển đổi ngay tại đây bằng cách để lại thông tin hoặc đăng ký mua hàng, đăng ký tham dự sự kiện, …

Email tạo đường dẫn cho khách hàng truy cập vào website

Trước khi chạy email, bạn cần tối ưu lại nội dung và giao diện của website hoặc landing page sẽ được lựa chọn. Điều đó sẽ giúp tạo nên tỷ lệ chuyển đổi tốt nhất.

2.6 Công cụ gửi mail:

Có rất nhiều phần mềm gửi email hiện nay đang được sử dụng trên thị trường nhằm phục vụ cho mục tiêu gửi đi các thông điệp. Nếu bạn là người mới chạy email, đây cũng sẽ là một bước khó khăn dành cho bạn để chọn được một công cụ phù hợp. Dưới đây là gợi ý về top 4 công cụ Email Marketing được sử dụng phổ biến hiện nay từ các nhà cung cấp nước ngoài và cả trong nước. Bạn có thể tham khảo thêm để lựa chọn.

 

MailChimp

GetResponse

GWEBMAIL

ZetaMail

Trải nghiệm miễn phí

Sử dụng miễn phí trong giới hạn 2000 subcriber

Sử dụng miễn phí trong 1 tháng

Chưa hỗ trợ sử dụng miễn phí

Cung cấp gói dịch vụ gửi miễn phí 100 email/tháng

Gói tài khoản

Tính phí theo số lượng subcriber trong tài khoản

Tính phí theo số lượng email gửi hàng tháng

Tính phí theo lượt mở email của từng chiến dịch

Tính phí theo số lượng email gửi hàng tháng

Cung cấp dữ liệu cho người dùng

Không

Không

Hệ thống với dữ liệu sẵn có đã qua phân tích, đánh giá

Không

Các tính năng hỗ trợ thêm cho người dùng

- Hỗ trợ tạo lập nhiều hình thức khác như: landing pages, form, facebook ads, google remarketing ads, instagram ads

- Marketing Automation

- Hỗ trợ tạo lập trang đích, hội thảo trên web, biểu mẫu và khảo sát, Autofunnel

- Marketing Automation

- Remarkerting qua email với các chiến dịch nâng cao

- Chạy chiến dịch Chăm sóc khách hàng với tập dữ liệu riêng

- Cơ chế xác thực email để check tập dữ liệu, lên lịch tự động cho chiến dịch

- Gửi mail theo lịch được thiết lập

- Cung cấp gói quản lý chiến dịch có các doanh nghiệp, cá nhân không đủ nguồn lực

 

Hệ thống báo cáo kết quả

Báo cáo được cập nhật liên tục khi chiến dịch được gửi

Báo cáo được cập nhật liên tục khi chiến dịch được gửi

Báo cáo kết quả liên tục mỗi ngày ngay sau khi chiến dịch được gửi đi

45 đến 60 phút sau khi chiến dịch được gửi, hệ thống sẽ cập nhật kết quả để bạn theo dõi

Chương trình khuyến mãi hiện có

Không

Không

Tặng 30% giá trị nạp tiền vào hệ thống đến 15/9

Không

 

3. Cách viết Email Marketing chạm đúng tâm lý khách hàng  

Mọi sự chuẩn bị cho chiến dịch đều trở nên vô ích nếu nội dung của bạn không thực sự chất lượng. Nội dung tốt sẽ dẫn dắt khách hàng đến trang đích một cách thuận lợi và tạo nên nhiều chuyển đổi. Điểm mấu chốt cho content marketing chính là khả năng nhạy bén trong việc nắm bắt tâm lý của khách hàng. Hiểu được insight của khách hàng bạn cũng hiểu được mình cần phải làm gì. Đó cũng chính là lý do vì sao nội dung email là vô cùng quan trọng.

3.1 Một số nguyên tắc về tâm lý có thể áp dụng trong nội dung Email Marketing

Có rất nhiều nguyên tắc có thể được áp dụng trong nội dung. Nhưng với các chiến dịch hướng đến mục tiêu quảng cáo, nắm bắt hai yếu tố dưới đây là bạn đã thành công được một phần.

Thứ nhất, khách hàng luôn mong muốn nhận được các lợi ích. Đây là nguyên nhân vì sao bạn dễ dàng bắt gặp hàng loạt các tiêu đề email với nội dung là tặng quà miễn phí, tặng mẫu dùng thử, tặng mã giảm giá, … Chính vì vậy, nội dung email cần thể hiện rõ được những giá trị mà sản phẩm/dịch vụ/chương trình sắp diễn ra sẽ mang đến cho khách hàng.

Thứ hai, những điều khan hiếm thường được săn đón cuồng nhiệt hơn. Bạn cần thể hiện được những yếu tố độc quyền mà mình cung cấp được cho khách hàng hơn là tập trung vào những đặc điểm chung chung. Chẳng hạn, với sản phẩm cụm từ “số lượng có hạn” sẽ kích thích hành động của khách hàng nhiều hơn. Hay đối với các chương trình đang được tổ chức, mốc thời gian đếm ngược của chương trình khiến khách hàng cảm thấy gấp rút hơn và bị thúc đẩy nhiều hơn.

3.2 Bố cục nội dung và chi tiết cho từng phần

Để mở đầu cho một email theo cách ấn tượng, bạn có thể lựa chọn một trong các cách thức sau thay thế cho các đoạn văn bản thông thường:

- Sử dụng một câu tiêu đề ngắn gọn trong khoảng 10 đến 15 từ để thể hiện được điểm chính của toàn bộ nội dung mail. Câu tiêu đề này không nên quá dài và cần được trau chuốt về từ ngữ.

- Sử dụng hình ảnh thiết kế theo dạng banner với thông điệp chính nổi bật thu hút khách hàng ngay lập tức. Hình ảnh với những màu sắc bắt mắt luôn là yếu tố gây sự chú ý cao đối với tất cả chúng ta. Nhưng bạn cũng ghi nhớ không nên quá lạm dụng hình ảnh trong email và bạn có thể xem lời lý giải cho vấn đề này ngay tại phần hướng dẫn thiết kế template.

- Hoặc nếu bạn chọn cách mở đầu kiểu truyền thông bằng một lời chào. Hãy để lời chào trở nên đặc biệt hơn khi email được cá nhân hóa. Trong quá trình thiết kế mẫu email, các hệ thống hiện nay đều hỗ trợ việc cá nhân hóa email. Điều đó giúp cho khách hàng cảm thấy đặc biệt hơn khi email như được dành cho riêng mình.

Tiếp đến phần thân, cũng là phần nội dung chính. Một trong những kiểu bố cục thường được sử dụng ở phần thân phổ biến nhất hiện nay là:

- Nêu bật những thông tin nổi trội nhất để khách hàng thấy được những giá trị nhận được. Nếu bạn đang giới thiệu về sản phẩm, đó sẽ là nội dung thể hiện những ưu điểm vượt trội mà sản phẩm bạn mang lại. Nếu bạn đang giới thiệu về dịch vụ, nội dung đó cần cho khách hàng thấy sự khác biệt của bạn ở đâu. Nếu đó là một sự kiện, một chương trình ưu đãi các thông tin về chương trình cần được nêu chi tiết để dẫn dắt khách hàng hành động.

- Vì mục tiêu cuối cùng của bạn là những chuyển đổi ngay tại trang đích, do đó nội dung cần ngắn gọn và chắc lọc được những từ ngữ hay nhất, giá trị nhất. Không nên quá dài dòng với những thông tin mà khách hàng có thể tìm thấy trên website, trên landing page. Nội dung chính chất lượng không chỉ cần cho khách hàng thấy được giá trị mà còn khơi gợi sự tò mò tìm hiểu thêm của khách hàng.

- Bên cạnh luồng thông tin chính này, bạn có thể bổ sung thêm một số thông tin về chính sách, về quyền lợi khách hàng, về các tin tức, …

Cuối cùng, phần kết thúc nội dung email luôn là nơi để khách hàng có thể tìm kiếm thông tin về doanh nghiệp và cách thức để liên hệ với bạn. Phần chân email cực kỳ đơn giản, có thể áp dụng mẫu có sẵn trên trình thiết kế mẫu email. Thông thường, footer sẽ bao gồm thông tin về cá nhân/doanh nghiệp và các cách thức để liên hệ. Lưu ý duy nhất dành cho bạn là đừng quên thêm tính năng Unsubcribe ngay phần footer để khách hàng dễ nhìn thấy.

3.3 Vị trí đặt CTA “dễ nhìn, dễ click”

Vị trí để đặt các nút call to action là vô cùng quan trọng, bởi chỉ cần một chút bất tiện cho khách hàng thì họ sẽ nhanh chóng rời bỏ bạn. Vậy nên chọn call to action như thế nào và đặt vị trí ra sao?

- Lời kêu gọi cần đủ mạnh mẽ, hấp dẫn để thuyết phục khách hàng hành động. Để làm được điều đó, bạn nên sử dụng các lời kêu gọi thật rõ ràng, giúp khách hàng biết được nếu thực hiện hành động đó, họ sẽ được chuyển đến đâu tiếp theo.

Chẳng hạn, thay vì sử dụng các lời kêu gọi hành động mang tính chất chung chung như “Xem ngay” hay “Đăng ký”. Bạn hãy thử thay đổi thành “Đăng ký tài khoản miễn phí” hoặc “Đăng ký để nhận ưu đãi”. Khi đó, khách hàng dễ dàng nhìn thấy những lợi ích mà họ sắp được nhận và tỷ lệ thực hiện hành động cao hơn.

Mẫu call to action của công ty Vietravel

Mẫu call to action của Vinhome

- Về vị trí đặt call to action, bên cạnh lựa chọn các vị trí nổi bật phù hợp với luồng nội dung thì bạn còn nên căn cứ vào hành vi khách hàng theo đặc điểm từng ngành nghề.

Ví dụ, với những sản phẩm mà khách hàng có thể quyết định mua nhanh cho doanh nghiệp như bánh trung thu hay văn phòng phẩm, ... Bạn đặt ngay call to action ở nội dung đầu tiên liên kết với hotline hoặc trang đích có thể đặt hàng để khách hàng hành động ngay lập tức.

Nhưng với những sản phẩm/dịch vụ giá trị cao đòi hỏi cần tìm hiểu nhiều thông tin hơn (thì call to action có thể đặt ở phía dưới. Trong trường hợp này bạn phải đảm bảo nội dung đủ giá trị, đủ tính dẫn dắt và đủ thuyết phục để sau khi đọc qua nội dung khách hàng ngay lập tức hành động mà không cần phải cân nhắc thêm điều gì.

4. Cách thiết kế template dạng kéo thả

Thiết kế mẫu email theo hình thức kéo thả không quá khó, bạn chỉ cần thực hiện các thao tác kéo thả khối nội dung theo đúng bố cục mong muốn. Sau đó chỉnh sửa nội dung, hình ảnh và các link liên kết cho phù hợp là bạn đã hoàn thành.

Trước khi đến với bước thiết kế template, bạn đã trải qua các bước định hướng nội dung và chọn bố cục. Nên tại đây, bạn chỉ cần điều chỉnh nội dung đúng với kế hoạch đã chuẩn bị trước đó. Cùng xem cách làm chi tiết tại video hướng dẫn tạo 1 mẫu email bên dưới.

5. Tạo chiến dịch trên hệ thống Email Marketing

5.1 Những thủ thuật để sử dụng hệ thống thông minh

Bắt đầu bằng việc tạo tên chiến dịch

Trước hết, bạn cần hiểu rõ hai thuật ngữ “Tên chiến dịch” và “Tiêu đề email” để không bị lầm lẫn khi tạo chiến dịch.

Tên chiến dịch chính là tên gọi bạn đặt cho các chiến dịch của mình với mục tiêu chính là làm để dễ dàng quản lý tất cả các chiến dịch. Và tất nhiên, tên chiến dịch mà bạn đặt không được hiển thị đối với người nhận mail.
Tiêu đề email mail chính là phần nội dung tiêu đề sẽ được hiển thị khi email được gửi đến cho khách hàng.

Ví dụ về một số tiêu đề email

Nếu một ngày đẹp trời, bạn cần tìm kiếm lại một chiến dịch cũ trong hàng ngàn chiến dịch đã chạy, tên chiến dịch đúng chuẩn sẽ giúp bạn làm được điều đó hơn là một tên chiến dịch được đặt ngẫu nhiên. Những lời khuyên từ GWEBMAIL dành riêng cho bạn là:

- Nên có một cú pháp riêng được sử dụng cho việc đặt tên chiến dịch. Điều đó nghe có vẻ truyền thống giúp bạn liên tưởng đến những cú pháp như khi sử dụng các dịch vụ mạng điện thoại di động. Nhưng trên thực tế đây là một trong những cách hiệu quả để bạn dễ dàng quản lý được các chiến dịch một cách logic. Bạn có thể đặt cú pháp theo cách riêng của mình sao cho dễ dàng gợi nhớ được khi cần kiểm tra lại. Ví dụ: một cú pháp tiêu biểu là [ngày tháng]_[Hình thức chiến dịch]_[Tên ngắn gọn của chiến dịch], khi đó bạn sẽ có tên chiến dịch như sau 07082019_CSKH_Chúc mừng sinh nhật.

Ví dụ về tên chiến dịch trên hệ thống GWEBMAIL

- Tên chiến dịch dù không có giới hạn về số ký tự, nhưng tốt nhất bạn không nên đặt trên 150 ký tự. Nhiều chiến dịch với tên quá dài được đặt liên tiếp nhau sẽ khiến bạn dễ gây rối và chiếm dụng nhiều không gian trên màn hình quản trị.

- Không sử dụng tiêu đề mail để làm tên chiến dịch. Có nhiều nguyên nhân khiến người dùng thường sử dụng tiêu đề mail và tên chiến dịch là 1. Thông thường là do thói quen của người dùng để tiện lợi và tiết kiệm thời gian phải suy nghĩ hai tên khác nhau. Hoặc đôi khi cũng xuất phát từ sự nhầm lẫn giữa hai khái niệm.

Tiêu đề email là những nội dung với mục tiêu gây chú ý cho khách hàng, nhưng dưới góc độ của một nhà quản trị bạn cần kiểm soát được email của mình thông qua những tên chiến dịch chuẩn mực hơn, dễ quản lý hơn. Chính vì vậy tiêu đề mail không nên được dùng để làm tên chiến dịch.

3 chữ vàng khi đặt tiêu đề bạn cần ghi nhớ là cô đọng, hợp logic và dễ gợi nhớ.

Chọn mặt gửi vàng đúng tên người gửi

Dưới vị trí là một người thường xuyên nhận được các email gửi đến hộp thư mỗi ngày, bạn có lựa chọn mở các email khi tên người gửi không thể hiện được email được gửi đến từ đâu, tên đảo ngược lộn xộn hay chứa nhiều ký tự đặc biệt, tên ẩn danh không thể hiện sự đáng tin cậy, hay thậm chí là một cái tên dài ngoằn ngoèo khiến thông tin không được xuất hiện đầy đủ.

Đã đến lúc bạn cần có một tên người gửi thật chuyên nghiệp để thể hiện được uy tín đối với người nhận email. Theo kinh nghiệm từ hàng ngàn các chiến dịch đã được gửi đi trên hệ thống, tên người gửi của bạn chỉ nên:

- Chứa từ 1 đến 4 từ, tên người gửi được gói gọn trong những con số này dù không quá dài nhưng vẫn có thể giúp khách hàng nhận biết về bạn. Ví dụ điển hình về tên người gửi của một số thương hiệu lớn: Grab Việt Nam, Grand World Phú Quốc, Vietcombank.

Ví dụ về tên người gửi của các doanh nghiệp

- Chọn tên thương hiệu hoặc tên sản phẩm để làm tên người gửi. Nếu khách hàng đã quan tâm đến thương hiệu, sản phẩm của bạn trước đó. Đây gần như là một gợi ý để nhắc nhớ khách hàng tốt nhất. Và bạn chỉ nên sử dụng tên cá nhân làm tên người gửi khi giữa bạn và khách hàng thực sự đã có tương tác tốt.

- Chứa các ký tự thông thường như chữ hoa, chữ thường, số, … để không bị đưa vào danh sách đen của bộ lọc mail.

Sáng tạo một tiêu đề khiến khách hàng open “không ngừng nghỉ” như thế nào?

Tiêu đề hay thúc đẩy tỷ lệ mở, nếu như có 47% khách hàng quyết định mở email của bạn dựa vào tiêu đề thì cũng có 69% người nhận thông qua tiêu đề đánh dấu thư của bạn là spam. Cách tối ưu nhất để sở hữu được một tiêu đề tinh túy gây được sự chú ý chính là tận dụng các xu hướng tự nhiên và một số yếu tố tâm lý của con người.

Ứng dụng cách thức này với việc tạo lập tiêu đề email, một số phong cách tiêu biểu tạo nên tiêu đề thu hút bạn có thể tham khảo như sau:

- Đánh vào tâm lý sợ bỏ lỡ những thông tin quan trọng: Những yếu tố khan hiếm, thể hiện sự độc quyền, những tình huống khẩn cấp, hoặc những cảnh báo đã được chứng minh giúp tăng tỷ lệ mở một cách đáng kể. Ví dụ: “Nhận giảm giá 70% chỉ trong hôm nay”, “Đếm ngược 3 ngày trước khi chương trình kết thúc”.

- Tiêu đề khơi gợi sự tò mò: sự hiểu biết của con người là giới hạn trước nguồn kiến thức bao la rộng lớn. Chính vì vậy, bạn có thể dễ dàng đánh thức sự tò mò, mong muốn khám phá của người nhận thư qua một tiêu đề về một vấn đề thú vị. Hay đơn thuần chỉ là một câu hỏi khiến người nhận muốn tìm hiểu lời giải hoặc một vài câu chuyện kỳ lạ, bất thường. Ví dụ: “Đừng mở email nếu bạn không muốn bị kinh ngạc”, “Đây có phải là công việc hot nhất ngành Marketing?”.

- Người nhận sẽ trở nên thích thú hơn khi nhận được những ưu đãi thực sự có lợi. Nếu bạn đang có bất kỳ chương trình khuyến mãi nào, hãy thể hiện trực tiếp ngay trên dòng tiêu đề. Nhưng những người tiêu dùng thông minh hiện nay cũng cảnh giác cao độ với các ưu đãi quá cao một cách bất hợp lý. Do đó, để không bị “phản ứng ngược” khi sử dụng phong cách viết tiêu đề mail này, hãy lựa chọn cách truyền tải thông điệp một cách hợp lý. Ví dụ” “Giảm 25% trên danh sách sản phẩm được yêu thích nhất mùa hè”, “Gói quà miễn phí cho tất cả các sản phẩm”.

- Sử dụng cụm từ kinh điển “Làm thế nào để…” trong tiêu đề email. Bằng cách sử dụng cách nói này, bạn đã cho người nhận biết được chính xác họ sẽ tiếp nhận các thông tin nào. Chìa khóa để thành công khi sử dụng công thức này chính là quyến rũ khách hàng bằng những lợi ích mà họ sẽ nhận được. Ví dụ: “Làm thế nào để có 1.000 lượt đăng ký nhận tin trong 1 ngày?”, “Làm thế nào để nhân đôi tỷ lệ mở với tiêu đề email?”.

- Một con số biết nói cho tiêu đề của bạn, bạn đã thử? Con số là cách để bạn cụ thể hóa dòng tiêu đề email. Nhưng con số này là bao nhiêu để thực sự hiệu quả mới là điểm mấu chốt của cách sử dụng này. Chẳng hạn nếu nội dung của bạn về một quy trình, một con số nhỏ sẽ giúp người đọc cảm thấy dễ dàng thực hiện hơn và hữu ích hơn. Ví dụ: “10 cách kinh điển để thu thập dữ liệu email”.

*Lưu ý: Tiêu đề không có giới hạn về số lượng từ, nhưng trên thực tế tiêu đề mail của Gmail chỉ hiển thị được 70 ký tự đầu tiên và Outlook là 35 ký tự. Do đó, tiêu đề không cần đặt quá dài và nên tập trung những từ ngữ nổi bật nhất vào ngay những từ đầu tiên.

Tiêu đề chỉ được hiển thị một số ký tự nhất định

5.2 Tạo chiến dịch quảng cáo:

Áp dụng được tất cả các mẹo hữu ích được chia sẻ ở trên, bạn đã có thể tạo lập ngay một chiến dịch chỉ chưa đầy 5 phút. Dưới đây là video hướng dẫn tạo một chiến dịch quảng cáo về dịch vụ Vận chuyển văn phòng.

5.3 Tạo chiến dịch tiếp thị lại:

Video sẽ hướng dẫn bạn tạo chiến dịch tiếp thị lại cho các khách hàng đã click vào liên kết được chèn ở chiến dịch cơ bản được tạo ở bước trên.

6. Cách đọc vị các chỉ số và tối ưu hiệu quả chiến dịch Email Marketing

Các con số được thể hiện trong các chiến dịch Email Marketing hay bất kỳ hoạt động Marketing nào khác không phải là các chỉ số thông thường. Bởi nếu đọc và hiểu được những gì được thể hiện qua các con số này thì bạn sẽ nhìn thấy được những gì bạn cần làm để nâng cao hiệu quả từ email. Có 4 chỉ số giúp bạn nhận biết được chiến dịch email hiện tại chưa tốt, đó là: tỷ lệ open, tỷ lệ click, tỷ lệ unsubcribe và tỷ lệ bounce.

6.1 Tỷ lệ open thấp:

Nếu bạn nghĩ tỷ lệ open thấp vì tiêu đề mail chưa hấp dẫn thì chưa đủ, trong thực tế đây chỉ là một trong số rất nhiều những nguyên nhân. Tiêu đề chưa thực sự thu hút là nguyên nhân mà phần lớn các nhà quảng cáo bằng email thường gặp phải, nhưng bên cạnh đó tỷ lệ open không cao còn có thể xuất phát từ:

Thứ nhất, email bị rơi vào spam. Email bị spam do hệ thống gửi không đảm bảo hay do nội dung chưa tuân thủ các hệ thống lọc spam, gửi mail tràn lan cho tập data kém chất lượng, … đều khiến email lọt ra khỏi inbox trong hộp thư và chắc chắn khiến tỷ lệ open cực thấp.

Thứ hai, khung giờ gửi mail chưa khớp với hành vi của người nhận. Có không ít các trường hợp thời gian email được gửi đi lại là thời gian khách hàng ít kiểm tra mail nhất trong ngày. Ví dụ: Gửi mail vào thời điểm sáng sớm dẫn đến khi khách hàng xem hộp thư thì mail đã bị trôi mất.

Thứ ba, tên người gửi thiếu sự tin cậy. Tên người gửi đặt không đúng cách hoặc sử dụng biệt danh, tên thân mật, … đôi khi không chỉ ảnh hưởng đến tỷ lệ open mà người nhận được còn đánh dấu đây là spam.

Thứ tư, tần suất gửi mail quá dày đặc. Dù khách hàng đăng ký nhận tin từ bạn nhưng lại nhận được quá nhiều mail một cách liên tục thì chắc chắn khách hàng không muốn mở tiếp những email lần sau. Đó là lý do vì sao chiến dịch của bạn có tỷ lệ open thấp.

Nên có tần suất gửi email phù hợp

Trên đây là những lý do phổ biến nhất, xác định được nguyên nhân sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong việc tối ưu. Với từng yếu tố được cải thiện, bạn tiếp tục theo dõi những con số mới, nếu vẫn chưa giúp cải thiện được tỷ lệ mở thì bạn cần xem xét đến các yếu tố khác.

6.2 Tỷ lệ click thấp:

Khi nhận được các con số không hiệu quả trong tỷ lệ click, hai nhân tố lớn nhất mà bạn cần quan tâm chính là nội dung và lời kêu gọi hành động trong email. Khách hàng đã mở mail đồng nghĩa với việc có quan tâm đến nội dung bạn gửi đến. Nhưng vì sao mãi khách hàng vẫn chưa click? Đó có thể là vì nội dung chưa đủ thuyết phục người đọc hoặc cách liên kết với các lời kêu gọi hành động chưa đủ mạnh mẽ để khách hàng đi đến quyết định cuối cùng.

Xem xét lại và trau chuốt các từ ngữ hơn, chọn một lời kêu gọi hành động ấn tượng hơn và đặt ở một vị trí dễ nhìn thấy hơn. Đó là những gợi ý dành cho bạn để cải thiện tỷ lệ click của chiến dịch.

6.3 Tỷ lệ unsubscribe cao:

Trong quá trình chạy Email Marketing, tỷ lệ unsubscribe vẫn tồn tại nhưng ở một tỷ lệ nhất định và không quá cao. Nhưng bạn nhận thấy tỷ lệ unsubscribe của mình ngày càng tăng dần đó là một dấu hiệu đáng cảnh báo bạn cần xem xét lại chất lượng tập email đang sử dụng. Trường hợp này thường xuyên xảy ra đối với những nhà quảng cáo sử dụng tập data kém chất lượng từ việc mua về hoặc thu thập trên mạng mà không do khách hàng đăng ký trước đó.

Unsubscribe cao phần lớn từ tập dữ liệu kém chất lượng

Data là yếu tố cực kỳ quan trọng khi làm Email Marketing, bạn cần đảm bảo rằng chất lượng tập dữ liệu đang được sử dụng là tốt nhất để thông điệp được gửi đến đúng đối tượng và uy tín của thương hiệu được giữ vững.

6.4 Tỷ lệ bounce cao:

Tỷ lệ bounce đặc biệt quan trọng khi bạn đang sử dụng các hệ thống gửi email để gửi đi thông điệp của mình như Mailchimp, Sengrid, GWEBMAIL, … Bởi nếu tỷ lệ bounce quá cao và vượt quá mức quy định bạn sẽ có nguy cơ bị khóa tài khoản của mình trên các hệ thống này.

Tỷ lệ bounce cao cho thấy được danh sách bạn đang sử dụng có quá nhiều email bị hỏng hay nói cách khác là tập dữ liệu kém chất lượng. Bạn nên loại bỏ email này trước khi gửi bằng cách xác thực lại tập email. Điều đó còn giúp bạn tiết kiệm được số lượt gửi mail và giảm chi phí.

7. Một số phương pháp nâng cao để đo lường hiệu quả từ Email Marketing

Email Marketing là một công cụ tương đối dễ đo lường được thông qua các con số cụ thể. Tuy nhiên, đòi hỏi người thực hiện phải biết một số cách thức để cài đặt và đo lường. Bạn có thể tham khảo các hướng dẫn chi tiết dưới đây.

7.1 Test A/B:

Test A/B là phương pháp giúp bạn đo lường được tiêu đề nào, nội dung nào, lời kêu gọi hành động nào, … hay thậm chí là nhóm khách hàng mục tiêu nào phù hợp hơn. Nguyên tắc để test A/B là bạn chọn 1 tiêu chí cần đo lường, sau đó thay đổi yếu tố đó so với phiên bản gốc và vẫn giữ nguyên các yếu tố còn lại. Khi nhận được kết quả, bạn sẽ tiến hành so sánh để biết được đâu là phiên bản mang lại hiệu quả tốt hơn.

Trong Email Marketing được áp dụng như sau: khi bạn muốn test thử mức độ hiệu quả của 2 tiêu đề khác nhau, việc bạn cần làm là tạo 2 chiến dịch song song với tất cả mọi yếu tố thiết lập giống nhau và chỉ duy nhất khác nhau về tiêu đề. Cùng thực thi chiến dịch trong 1 khoảng thời gian, khi kết thúc bạn có thể so sánh số liệu thu về từ từng chiến dịch với nhau sẽ có kết quả cuối cùng.

Một số ý tưởng gợi ý về test A/B:

- Tiêu đề

- Tên người gửi

- Thời gian gửi

- Nội dung

- Phong cách thiết kế của mẫu email

- Vị trí đặt call to action

- …

7.2 Gắn link UTM để đo lượng traffic từ nguồn Email Marketing:

Email Marketing là một nguồn traffic cực kì chất lượng dành cho website, tuy nhiên để đánh giá được hiệu quả thực sự mà công cụ này mang lại không thể sử dụng cảm tính, bạn cần những con số cụ thể và chính xác. Việc sử dụng link UTM chèn trong mỗi email được gửi đi sẽ giúp bạn đo lường được con số cần thiết. Các bước để cài đặt link UTM như sau:

Bước 1: Tạo kênh Email Marketing trong Google Analytic.

Để Google Analytic có thể ghi nhận các kết quả truy cập của người dùng từ kênh email, bạn cần tạo thêm một kênh mới để tránh trường hợp số liệu không xác định được nguồn. Để tạo kênh, bạn vào đường dẫn: Quản trị à Cài đặt kênh à Nhóm kênh à Default Channel Grouping (đây là nhóm kênh mặc định sẵn có).

Tiếp theo, bạn chọn xác định kênh mới và cài đặt các thông số như hình bên dưới rồi nhấn hoàn tất.

Bước 2: Xác định cấu trúc link UTM cần chèn.

Thông thường, cấu trúc của link UTM sẽ gồm có: source, medium, content và campaign. Trong đó:

- Source thể hiện nguồn của traffic được dẫn về web. Ví dụ, khi bạn chạy 2 chiến dịch Email Marketing với 2 chủ đề khác nhau là giới thiệu dịch vụ và bài blog. Bạn có thể dùng source để phân biệt được người dùng đã click vào link trong chiến dịch nào.

- Medium chính là kênh mà bạn sử dụng để dẫn khách hàng truy cập vào website. Trong trường hợp này, medium chính là Email Marketing. Lưu ý, bạn cần phải điền medium chính xác với thông số đã cài đặt khi tạo kênh trên Google Analytic thì mới đo được.

- Campaign là tên chiến dịch mà bạn đang thực hiện. Chẳng hạn với các chiến dịch chạy bài blog, bạn có nhiều bài khác nhau. Campaign trong link UTM sẽ giúp bạn biết chính xác bài blog nào đang có nhiều traffic về web hơn.

- Riêng đối với content, bạn có thể lược bỏ trong thành phần của link UTM.

Và để giúp bạn dễ hình dung về link UTM, bạn hãy xem ngay ví dụ bên dưới:

?utm_source=Blog&utm_campaign=mau_email_qc&utm_medium=emailmarketing

Bước 3: Chèn cấu trúc UTM vào link được đặt trong nội dung email.

Vậy là bạn đã hoàn thành cài đặt đo lường và khi các chiến dịch khởi chạy Google Analytic sẽ bắt đầu ghi nhận dữ liệu.

Kết luận

Đây là các hướng dẫn mà bạn có thể thực hành ngay trên hệ thống GWEBMAIL để bắt đầu chạy các chiến dịch Email Marketing đầu tiên. Email Marketing là một quá trình, chính vì vậy bạn cũng cần có những kế hoạch hành động dài hạn ngay bây giờ để nhanh chóng nhận được những hiệu quả tích cực từ kênh email.

Khám phá tiềm năng Email Marketing bằng cách đăng ký tài khoản trên hệ thống GWEBMAIL.

Đăng ký và thực hành ngay!

Có thể bạn cũng thích